Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thị Gái
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MTrang
Người gửi: Nguyễn Thị Gái (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 10-04-2012
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: MTrang
Người gửi: Nguyễn Thị Gái (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 10-04-2012
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
I/ Thế nào là từ đồng âm?
*Ví dụ 1:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Xét nghĩa của từ "lồng".
- Lồng 1: Hành động con ngựa nhảy chồm lên, chạy lung tung .
- Lồng 2: Đồ vật làm bằng tre, nứa, ... để nhốt vật nuôi.
*Ví dụ 2: Má tôi đi chợ mua về một rổ rau má.
- Má1: Người sinh thành.
- Má2: Tên một loại rau.
→ Giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Ví dụ: Con đường - nước đường
Đào đất - cây đào
Kiến bò - thịt bò
Ruồi đậu - xôi đậu
Than củi - than thân
Ví dụ: - Chạy cự li 100m.
- Đồng hồ chạy.
- Mẹ đang chạy tiền để cho tôi đi học.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái bàn này gãy chân rồi.
Vận động viên đang tập trung dưới
chân núi.
Chạy, chân: là từ nhiều nghĩa -
các nghĩa của nó có mối liên kết ngữ
nghĩa nhất định.
* Chạy -> nghĩa chung là sự chuyển động.
*Chân -> nghĩa chung là chỉ bộ phận dưới cùng.
- Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: không có mối liên quan về ngữ nghĩa nào cả.
+ Từ nhiều nghĩa: có mối liên quan về ngữ nghĩa giữa các từ.
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Ví dụ: "Đem cá về kho".
- Kho: Chế biến.
- Kho: Nơi chứa đựng.
--> Đưa vào hoàn cảnh giao tiếp:
+ Đem cá về mà kho.
+ Đem cá về nhập kho.
=> Xác định nghĩa của từ đồng âm nhờ ngữ cảnh.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
Lợi1: Có lợi - Có hại.
Lợi2,3: Nướu răng.
--> Chơi chữ đồng âm - Dùng từ với
nghĩa nước đôi.
Ghi nhớ: SGK(trang136)
I/ Thế nào là từ đồng âm?
*Ví dụ 1:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Xét nghĩa của từ "lồng".
- Lồng 1: Hành động con ngựa nhảy chồm lên, chạy lung tung .
- Lồng 2: Đồ vật làm bằng tre, nứa, ... để nhốt vật nuôi.
*Ví dụ 2: Má tôi đi chợ mua về một rổ rau má.
- Má1: Người sinh thành.
- Má2: Tên một loại rau.
→ Giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
- Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: không có mối liên quan về ngữ nghĩa nào cả.
+ Từ nhiều nghĩa: có mối liên quan về ngữ nghĩa giữa các từ.
III/ Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
(Thảo luận nhóm: Mỗi nhóm 5 từ. )
Thu: Mùa thu - cá thu
Cao: Cao cấp - cao nguyên
Ba : Ba mẹ - phong ba
Tranh: Tranh giành - đàn tranh
Sang: Sang trọng - sang đò
Nam: Hướng nam - nam nữ
Sức: Sức mạnh - trang sức
Nhè: Khóc nhè - nhè nhẹ
Tuốt: Tuốt gươm - đi tuốt
Môi: Cái môi - môi miệng
I/ Thế nào là từ đồng âm?
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Bài 2:
a.Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:
b.Các từ đồng âm với danh từ cổ:
Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay.
Cổ chai: Phần giữa miệng và thân chai.
Cổ áo: Phần trên nhất của chiếc áo.
Cổ kính: Xưa, cũ.
Cổ động: Cổ vũ, động viên.
Cổ lỗ: Cũ kĩ.
a.
b.
Bài 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm:
(Thảo luận nhóm: mỗi nhóm đặt 1 câu )
Bàn(danh từ) - bàn(động từ)
Sâu(danh từ) - sâu(tính từ)
Năm(danh từ) - năm(số từ)
Đào(động từ) - đào(danh từ)
I/ Thế nào là từ đồng âm?
*Ví dụ 1:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Xét nghĩa của từ "lồng".
- Lồng 1: Hành động con ngựa nhảy chồm lên, chạy lung tung .
- Lồng 2: Đồ vật làm bằng tre, nứa, ... để nhốt vật nuôi.
*Ví dụ 2: Má tôi đi chợ mua về một rổ rau má.
- Má1: Người sinh thành.
- Má2: Tên một loại rau.
→ Giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
- Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: không có mối liên quan về ngữ nghĩa nào cả.
+ Từ nhiều nghĩa: có mối liên quan về ngữ nghĩa giữa các từ.
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Ví dụ: "Đem cá về kho".
- Kho: Chế biến.
- Kho: Nơi chứa đựng.
--> Đưa vào hoàn cảnh giao tiếp:
+ Đem cá về mà kho.
+ Đem cá về nhập kho.
=> Xác định nghĩa của từ đồng âm nhờ ngữ cảnh.
III/ Luyện tập:
* Về nhà:- Học bài
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Thành ngữ
*Ví dụ 1:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Xét nghĩa của từ "lồng".
- Lồng 1: Hành động con ngựa nhảy chồm lên, chạy lung tung .
- Lồng 2: Đồ vật làm bằng tre, nứa, ... để nhốt vật nuôi.
*Ví dụ 2: Má tôi đi chợ mua về một rổ rau má.
- Má1: Người sinh thành.
- Má2: Tên một loại rau.
→ Giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Ví dụ: Con đường - nước đường
Đào đất - cây đào
Kiến bò - thịt bò
Ruồi đậu - xôi đậu
Than củi - than thân
Ví dụ: - Chạy cự li 100m.
- Đồng hồ chạy.
- Mẹ đang chạy tiền để cho tôi đi học.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái bàn này gãy chân rồi.
Vận động viên đang tập trung dưới
chân núi.
Chạy, chân: là từ nhiều nghĩa -
các nghĩa của nó có mối liên kết ngữ
nghĩa nhất định.
* Chạy -> nghĩa chung là sự chuyển động.
*Chân -> nghĩa chung là chỉ bộ phận dưới cùng.
- Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: không có mối liên quan về ngữ nghĩa nào cả.
+ Từ nhiều nghĩa: có mối liên quan về ngữ nghĩa giữa các từ.
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Ví dụ: "Đem cá về kho".
- Kho: Chế biến.
- Kho: Nơi chứa đựng.
--> Đưa vào hoàn cảnh giao tiếp:
+ Đem cá về mà kho.
+ Đem cá về nhập kho.
=> Xác định nghĩa của từ đồng âm nhờ ngữ cảnh.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
Lợi1: Có lợi - Có hại.
Lợi2,3: Nướu răng.
--> Chơi chữ đồng âm - Dùng từ với
nghĩa nước đôi.
Ghi nhớ: SGK(trang136)
I/ Thế nào là từ đồng âm?
*Ví dụ 1:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Xét nghĩa của từ "lồng".
- Lồng 1: Hành động con ngựa nhảy chồm lên, chạy lung tung .
- Lồng 2: Đồ vật làm bằng tre, nứa, ... để nhốt vật nuôi.
*Ví dụ 2: Má tôi đi chợ mua về một rổ rau má.
- Má1: Người sinh thành.
- Má2: Tên một loại rau.
→ Giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
- Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: không có mối liên quan về ngữ nghĩa nào cả.
+ Từ nhiều nghĩa: có mối liên quan về ngữ nghĩa giữa các từ.
III/ Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
(Thảo luận nhóm: Mỗi nhóm 5 từ. )
Thu: Mùa thu - cá thu
Cao: Cao cấp - cao nguyên
Ba : Ba mẹ - phong ba
Tranh: Tranh giành - đàn tranh
Sang: Sang trọng - sang đò
Nam: Hướng nam - nam nữ
Sức: Sức mạnh - trang sức
Nhè: Khóc nhè - nhè nhẹ
Tuốt: Tuốt gươm - đi tuốt
Môi: Cái môi - môi miệng
I/ Thế nào là từ đồng âm?
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Bài 2:
a.Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:
b.Các từ đồng âm với danh từ cổ:
Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay.
Cổ chai: Phần giữa miệng và thân chai.
Cổ áo: Phần trên nhất của chiếc áo.
Cổ kính: Xưa, cũ.
Cổ động: Cổ vũ, động viên.
Cổ lỗ: Cũ kĩ.
a.
b.
Bài 3:
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm:
(Thảo luận nhóm: mỗi nhóm đặt 1 câu )
Bàn(danh từ) - bàn(động từ)
Sâu(danh từ) - sâu(tính từ)
Năm(danh từ) - năm(số từ)
Đào(động từ) - đào(danh từ)
I/ Thế nào là từ đồng âm?
*Ví dụ 1:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Xét nghĩa của từ "lồng".
- Lồng 1: Hành động con ngựa nhảy chồm lên, chạy lung tung .
- Lồng 2: Đồ vật làm bằng tre, nứa, ... để nhốt vật nuôi.
*Ví dụ 2: Má tôi đi chợ mua về một rổ rau má.
- Má1: Người sinh thành.
- Má2: Tên một loại rau.
→ Giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
- Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm: không có mối liên quan về ngữ nghĩa nào cả.
+ Từ nhiều nghĩa: có mối liên quan về ngữ nghĩa giữa các từ.
II/ Sử dụng từ đồng âm:
Ví dụ: "Đem cá về kho".
- Kho: Chế biến.
- Kho: Nơi chứa đựng.
--> Đưa vào hoàn cảnh giao tiếp:
+ Đem cá về mà kho.
+ Đem cá về nhập kho.
=> Xác định nghĩa của từ đồng âm nhờ ngữ cảnh.
III/ Luyện tập:
* Về nhà:- Học bài
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Thành ngữ
 






Các ý kiến mới nhất